Phương Pháp Phát Triển Phần Mềm: Waterfall Và Agile - Phương Pháp Nào Phù Hợp Với Dự Án Của Bạn?

Khi thảo luận về phương pháp phát triển, chúng tôi đề cập đến phương pháp phát triển phần mềm, mặc dù phần lớn trong số đó đã tồn tại trước sự xuất hiện phát triển phần mềm và sau đó đã được áp dụng cho nó. Waterfall và Agile là hai phương pháp nổi bật nhất. Bài đăng này sẽ so sánh giữa 2 phương pháp Waterfall và Agile để bạn có thể nắm bắt được điểm mạnh và điểm yếu của cả 2, từ đó quyết định lựa chọn phù hợp cho dự án của bạn.

1. Mô hình Waterfall

Trong giai đoạn đầu phát triển phần mềm, Waterfall đã được sử dụng rộng rãi. Mô hình Waterfall bao gồm các giai đoạn dự án sau:

Dự án diễn ra một cách liên tục, có nghĩa là giai đoạn sau không thể được bắt đầu nếu giai đoạn trước đó chưa được ghi lại và phê duyệt.

Điều này làm cho mô hình không linh hoạt, đặc biệt là trong kỷ nguyên hiện đại, khi các yêu cầu thường xuyên thay đổi trong suốt quá trình thực hiện dự án. Tuy rằng phương pháp Waterfall có một số nhược điểm, bản chất của phương pháp đó không quá tệ. Nó đã được chứng minh là rất thành công cho các dự án nhỏ mà không có khả năng thay đổi trong suốt quá trình thực hiện.

Mặt khác, nếu một vấn đề được tìm thấy ở giai đoạn sau, chẳng hạn như trong quá trình thử nghiệm, mô hình Waterfall khá khó khăn để quay trở lại, và nó thậm chí có thể tốn kém cho toàn bộ dự án vì ngày launching thực tế sẽ bị ảnh hưởng đáng kể bởi các sửa đổi. Do tính chất tuần tự và tuyến tính của kỹ thuật, không có sửa đổi nào cho đến khi tất cả các giai đoạn trước đó đã được hoàn thành, có nghĩa là khách hàng hoặc chủ dự án sẽ không bao giờ thấy mô hình làm việc cho đến giai đoạn triển khai.

Thu thập tất cả các yêu cầu từ đầu của một dự án cũng là một thách thức đáng kể. Điều này gần như không thể tránh khỏi là một cái gì đó sẽ bị bỏ qua và chỉ được phát hiện trong giai đoạn triển khai hoặc thậm chí là kiểm tra.

Vì chúng ta đang ở trong một kỷ nguyên liên tục thay đổi, có thể khó tuân thủ các quy tắc được tạo ra và phê duyệt hàng tháng hoặc thậm chí nhiều năm trước.

Thực tế, Agile phụ thuộc chính vào điều này: mọi thứ luôn thay đổi. Vì vậy, hãy cùng chúng tôi xem mô hình Agile là gì và tại sao nó tốt hơn Waterfall.

2. Phương pháp Agile

Phương pháp Agile chia toàn bộ dự án thành các bản nhỏ. Mỗi phần trong số này được lặp đi lặp lại kéo dài từ một đến ba tuần. Mô hình Agile bao gồm các giai đoạn sau:

Sự khác biệt của Agile đó là là các yêu cầu không phải là bất biến; chúng có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào! Nếu mọi thứ đều ở trạng thái linh hoạt, phương thức này không thể đủ khả năng để thiết kế phần mềm trước giai đoạn thử nghiệm mà không có đầu vào.

Do đó, nguyên tắc Agile cơ bản nhất là mong triển khai phần mềm nhanh hơn. Khi dự án được hoàn thành nhanh, team sẽ nhận được phản hồi càng nhanh và có thể thực hiện bất kỳ điều chỉnh cần thiết nào.

Trước mắt, tình hình có vẻ hỗn loạn: một dự án được ra mắt, sau đó sửa đổi, sau đó thực hiện... Vậy khi nào nó mới kết thúc? Khi nào là giai đoạn thiết kế và thử nghiệm?

Trong thực tế, ngay cả với phương pháp Agile, phát triển phần mềm đi qua tất cả các giai đoạn thiết yếu, bởi vì, sau tất cả, chúng ta đang xây dựng những thứ nghiêm túc, phải không? Ngay cả khi các thủ tục và giai đoạn của Agile và Waterfall có vẻ giống hệt nhau ngay từ cái nhìn đầu tiên, có hai điểm phân biệt quan trọng:

• Theo phương pháp Agile, các yêu cầu có thể thay đổi ở bất kỳ bước nào của dự án và sẽ được lặp lại và sửa đổi khi dự án tiến triển.

• Agile bắt đầu thực hiện sớm, giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn và giải quyết chúng trong khi vẫn còn thời gian, do đó hạn chế ảnh hưởng của chúng đối với toàn bộ dự án.

Để thực thi Agile, cần có một nhóm đa chức năng. Một nhóm chức năng chéo là nhóm chịu trách nhiệm cho tất cả các giai đoạn của dự án, bao gồm lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, và kiểm soát chất lượng.