Ngày càng xuất hiện nhiều ứng dụng với các chức năng khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về kỹ thuật số, ví dụ như ứng dụng FinTech, Thương mại điện tử và Super Apps. Các ứng dụng này thu thập dữ liệu tiềm năng, đó có thể là thông tin thẻ tín dụng, số điện thoại hay địa chỉ email. Điều này giúp các công ty đánh giá chính xác hơn về dịch vụ của của họ, nhưng tin tặc có thể lợi dụng để lấy được dữ liệu và sử dụng bất hợp pháp. Do đó, chúng ta cần tăng khả năng bảo mật khi phát triển các ứng dụng di động để đảm bảo rằng dữ liệu của người dùng được bảo vệ. Bài đăng này sẽ cung cấp một số điều cần thiết về bảo mật ứng dụng dành cho thiết bị di động, bao gồm tầm quan trọng, những thách thức điển hình và các giải pháp khả thi.
Bảo mật ứng dụng di động là một phương pháp bảo vệ các ứng dụng di động và dữ liệu kỹ thuật số của người dùng khỏi các các thành phần giả mạo, kỹ thuật đảo ngược, phần mềm độc hại, trình ghi thao tác (keylogger),... Chắc hẳn, bạn hiểu rõ rằng bảo mật đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi công ty. Họ sẽ không chỉ mất khách hàng nếu ứng dụng di động của họ không bảo vệ dữ liệu người dùng mà còn mất lòng tin, danh tiếng, tốn chi phí và tiền bạc để khắc phục sự cố. Ai mà muốn sử dụng một ứng dụng di động có lỗi bảo mật cơ chứ? Ai có thể tin vào một ứng dụng di động luôn có nguy cơ bị đánh cắp dữ liệu cá nhân? Không ai! Vì vậy, cần phải xác định bảo mật ứng dụng di động là một nhiệm vụ cốt yếu của doanh nghiệp.
Nhiều người thường sử dụng một mật khẩu duy nhất, dễ nhớ cho tất cả các loại ứng dụng di động. Tuy nhiên, vì tin tặc có thể dễ dàng lấy được quyền truy cập, nó cũng gây ra rủi ro cho ứng dụng và dữ liệu cá nhân của bạn. Các cuộc tấn công mạng có thể lừa bạn tiết lộ thông tin của bản thân, bao gồm thông tin đăng nhập, chỉ bằng một cuộc gọi điện thoại hoặc email lừa đảo chứa các liên kết khả nghi. Nếu ứng dụng di động không được xác thực đa yếu tố thì trong những trường hợp này, kẻ trộm chỉ cần yêu cầu tên tài khoản và mật khẩu của bạn để thực hiện giao dịch hoặc lấy thông tin của bạn để sử dụng bất hợp pháp.
Mã hóa là chuyển đổi dữ liệu từ dạng ban đầu, được gọi là văn bản gốc, sang một dạng khác, được gọi là bản mã, với mục tiêu bảo vệ dữ liệu và ngăn chặn truy cập không mong muốn. Theo báo cáo của Symantec, 10,5% thiết bị thương mại và 13,4% thiết bị tiêu dùng không được kích hoạt mã hóa. Do đó, thông tin quan trọng sẽ hiển thị dưới dạng văn bản thuần túy khi tin tặc truy cập, khiến việc đánh cắp trở nên đơn giản. Mã hóa không đúng cách sẽ tác động xấu đến cả nhà phát triển và người dùng, bao gồm vi phạm quyền riêng tư, đánh cắp mã,tài sản trí tuệ và tổn hại đến danh tiếng.
Quá trình phân tích và hiểu cách một ứng dụng hoạt động thường được gọi là thiết kế ngược. Ngoài ra, nó sẽ được tin tặc sử dụng để truy cập các kỹ thuật mã hóa và thay đổi mã nguồn. Tin tặc có thể sử dụng kỹ thuật đảo ngược để dùng chính mã của bạn để chống lại bạn.
Việc thiếu các thủ tục kiểm soát hình ảnh, tổ hợp phím hoặc bộ nhớ đệm trong cơ sở dữ liệu SQL, kho lưu trữ dữ liệu, kho lưu trữ cookie, v.v., thường dẫn đến việc lưu trữ dữ liệu không an toàn. Các lỗi trong hệ điều hành, trong các thiết bị mới hoặc đã bị xâm phạm có thể là nguyên nhân gây ra những sự cố lưu trữ dữ liệu này. Tin tặc có thể thay đổi phần mềm hợp pháp để hướng dữ liệu đến thiết bị của chúng khi chúng có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu hoặc thiết bị của bạn. Nếu điện thoại thông minh đã bị xâm phạm thì ngay cả bảo mật mã hóa tốt nhất cũng vô dụng. Những công cụ này khiến cho tin tặc tấn công vào giới hạn mã hóa và hệ điều hành.
Việc phát triển ứng dụng dành cho thiết bị di động không chỉ dựa vào mật khẩu để cung cấp mức độ bảo mật thích hợp. Ngay cả Google (tính đến năm 2015) cũng khẳng định rằng 250.000 lượt đăng nhập web mỗi tuần bị đánh cắp và con số này có thể lớn hơn vào thời điểm bây giờ. Do đó, tăng thêm số bước để xác thực tài khoản là biện pháp khả thi để bảo mật dữ liệu.